Ứng dụng đo chiều dày siêu âm mang lại các giải pháp KHÔNG PHÁ HỦY và KHÔNG TỔN HẠI đến chi tiết cần kiểm tra. Olympus NDT là đơn vị hàng đầu về thiết bị đo chiều dày cho độ chính xác cao và đáp ứng kiểm tra được hầu như tất cả các loại vật liệu. Chúng bao gồm một loạt các tính năng từ cơ bản cho đến nâng cao, với các code kích hoạt khác nhau nó sẽ trở thành một công cụ tuyệt vời và chuyên nghiệp nhất hiện nay.
Thiết bị đo chiều dày Olympus NDT hiện nay hầu như đo được hầu như tất cả các loại vật liệu như kim loại, nhựa, thủy tinh, vật liệu tổng hợp, composite, cao su, vật đúc, vật có độ suy giảm âm cao…
Sự giống nhau giữa thiết bị đo độ dày siêu âm và thiết bị kiểm tra khuyết tật
Máy đo độ dày siêu âm và máy dò khuyết tật sử dụng nguyên lý cơ bản giống nhau. Cả hai đều sử dụng đầu dò tạo ra sóng siêu âm và cả hai đều đo thời gian cần thiết để tín hiệu siêu âm rời khỏi đầu dò, truyền qua vật liệu, đập vào bề mặt phản xạ và quay trở lại đầu dò.

Các thiết bị đều sử dụng phương trình cơ bản:
Khoảng cách = (Vận tốc * Thời gian)/2
Sự phản xạ và truyền sóng âm tần số cao – được gọi là siêu âm – từ lâu đã là một công cụ quan trọng để đánh giá tính toàn vẹn của mối hàn, cũng như kiểm tra kim loại kết cấu, đường ống và bồn chứa, ống nồi hơi, đường ray và trục xe lửa, vật liệu tổng hợp ngành hàng không vũ trụ, và nhiều ứng dụng công nghiệp khác.
Thiết bị kiểm tra siêu âm công nghiệp phổ biến vì:
- Tiết kiệm chi phí, nhanh chóng, kết quả đáng tin cậy
- Thường không yêu cầu nhiều việc chuẩn bị bề mặt mẫu
- Không có nguy cơ mất an toàn hoặc yêu cầu cấp phép đặc biệt khi sử dụng
Thiết bị đo độ dày
Máy đo độ dày siêu âm có thể đo chính xác độ dày của vật liệu và xác định vị trí ăn mòn hoặc xói mòn bề mặt từ một phía của chi tiết cần kiểm tra. Nó có thể đo trên nhiều loại vật liệu kim loại, nhựa, vật liệu tổng hợp, sợi thủy tinh, gốm sứ và thủy tinh.
Máy đo độ dày siêu âm sử dụng để kiểm tra độ dày của nhiều loại sản phẩm trong quá trình sản xuất, chẳng hạn như ống nhựa và các bộ phận được sử dụng trong ngành y tế. Các nhân viên kiểm tra cũng sử dụng chúng để kiểm tra tính toàn vẹn về cấu trúc các bộ phận và cơ sở hạ tầng quan trọng, chẳng hạn như cánh tuabin máy bay về độ mài mòn hoặc đường ống và bể chứa về độ ăn mòn khi sử dụng.
- Đo theo chế độ thời gian truyền (ToF) nhất quán và chính xác hơn.
- Kích thước nhỏ gọn và chi phí thấp.
- Dễ dàng hiệu chỉnh và vận hành.
- Các tính năng hoặc phần mềm chuyên dụng đo chiều dày và đánh giá ăn mòn bao gồm các phép đo ống nồi hơi, nhiệt độ cao và các ứng dụng có bề mặt sơn hoặc phủ.
- Đo lường chính xác:
- Tự động bù 0: cho phép đo gốc 0 chính xác hơn, kết quả đo ToF chính xác hơn.
- Hiệu chỉnh bù đường truyền chữ V: bù đường truyền âm thanh theo góc nghiêng trên đầu dò kép kiểm tra ăn mòn, giúp kết quả đo chính xác và có độ lặp lại cao trên phạm vi độ dày lớn. Hầu hết các máy dò khuyết tật không có tính năng bù V.
- Tự động nhận dạng đầu dò: đầu dò biến tử kép D79X bao gồm một chân chốt giúp nhận dạng tự động, cho phép thiết bị tự nhận và cài đặt đầu dò, giảm bớt thao tác của người dùng do nhớ thiết lập được tối ưu của đầu dò, đồng thời xác định hiệu chỉnh đường V cho trước trên mỗi đầu dò.
- Thuật toán phát hiện và xử lý tín hiệu kỹ thuật số (DSP): cho phép duy trì độ chính xác sau khi hiệu chuẩn dù biên độ tín hiệu thay đổi.
Thiết bị kiểm tra khuyết tật
Máy dò khuyết tật bằng sóng siêu âm được thiết kế để xác định vị trí và kích thước các bất liên tục như vết nứt, khoảng trống, xốp, và các kết dính trong các vật liệu khác nhau và các mối hàn. Khả năng phát hiện khiếm khuyết có thể được áp dụng cho bất kỳ vật liệu kỹ thuật tiêu chuẩn nào. Hầu hết các thử nghiệm liên quan đến thép và các kim loại kết cấu khác, tuy nhiên, máy dò khuyết tật cũng có thể được sử dụng trên nhựa, vật liệu tổng hợp, sợi thủy tinh và gốm sứ.
Máy dò khuyết tật cũng có khả năng đo chính xác độ dày của vật liệu nhưng không được thiết kế để đo độ dày chính xác.
- Tính linh hoạt cao:
- Kiểm tra với chùm tia thẳng phát hiện khuyết tật hoặc bất liên tục để xác định khoảng cách từ bề mặt của vật liệu.
- Sử dụng với đầu dò tia xiên kiểm tra tính toàn vẹn của mối hàn.
- Phù hợp cho các ứng dụng quét nhanh (do tốc độ cập nhật 60 Hz nhanh hơn so với tốc độ cập nhật 25–30 Hz của máy đo độ dày)
- Bao gồm phần mềm chuyên dụng để định cỡ bất liên tục:
- Hiệu chỉnh biên độ khoảng cách (DAC)
- Hiệu chuẩn Khoảng cách-Biên độ (TVG)
- Hiệu chuẩn Khoảng cách-Độ khuếch đại (DGS)
Đo siêu âm đo chiều dày kim loại và các vật liệu khác
Thiết bị sử dụng phương pháp bằng sóng siêu âm để xác định chiều dày thực của chi tiết kiểm tra với độ chính xác rất cao. Chúng có thể đáp ứng nhiều ứng dụng khắc khe trong công việc, như: Kiểm tra được chiều dày từ rất mỏng cho đến rất dày, kiểm tra được các bề mặt có nhiệt độ cực thấp cho đến cực cao, đo được qua lớp sơn phủ mà không cần phải loại bỏ chúng (có thể hiển cả chiều dày kim loại cơ bản và lớp sơn phủ), đo được qua lớp Oxít/gỉ mục bên ngoài mà không cần phải loại bỏ chúng và sử dụng chất tiếp âm, đo được lớp Oxít/gỉ mục trên thành ống bên trong mà không cần phải tiếp xúc trực tiếp (có thể hiển thị cả chiều dày kim loại cơ bản và lớp Oxít/gỉ mục), đo được qua nhiều lớp (hiển thị được chiều dày từng lớp và tổng các lớp), đo được các vật liệu có độ suy giảm âm cao như các vật đúc, cao su, composite, sợi thủy tinh tổng hợp…, hoặc các vật liệu nhựa và thủy tinh.
Lựa chọn sản phẩm đo độ dày và kiểm tra khuyết tật
Ứng dụng và vật liệu cần đo sẽ xác định thiết bị phù hợp với bạn. Đối với các ứng dụng yêu cầu độ chính xác lặp lại và chỉ đo độ dày ăn mòn, chúng tôi khuyến nghị nên sử dụng máy đo độ dày. Nếu bạn cần phát hiện lỗi hoặc khoảng trống, kiểm tra các mối hàn và đo độ dày, máy dò khuyết tật là lựa chọn tốt hơn.
Dòng máy đo độ dày siêu âm
- 27MG: thiết kế nhỏ gọn, giá cả phải chăng xác định độ dày ăn mòn (không có lớp phủ)
- 45MG: công cụ đo độ dày ăn mòn có hoặc không có lớp sơn phủ và khả năng đo độ dày chính xác (với tùy chọn phần mềm Single Element) tích hợp bộ nhớ dữ liệu chữ và số tùy chọn để báo cáo.
- 39DL PLUS™: Thiết bị tiếp theo dòng máy 38DL PLUS™ đã được xác nhận hoạt động tin cậy cho mọi hoạt động kiểm tra độ dày bằng siêu âm. Thiết bị có thể đáp ứng vai trò của một máy đo độ dày chính xác hoặc đo độ dày ăn mòn để đáp ứng những thách thức của các ứng dụng đòi hỏi khắt khe trong các ngành công nghiệp.
- 72DL: thiết bị đo độ dày chính xác có tần số cao. Tương thích với các đầu dò đơn biến tử lên đến 125 MHz, lý tưởng để đo độ dày của vật liệu siêu mỏng, bao gồm sơn nhiều lớp, lớp phủ, có thể hiển thị đồng thời độ dày độc lập của 6 lớp vật liệu.
Dòng máy dò khuyết tật siêu âm tích hợp tính năng đo chiều dày
- EPOCH ™ 650: Thiết bị siêu âm khuyết tật có màn hình lớn và khả năng báo cáo và lưu dữ liệu, quay video tích hợp. Có tùy chọn để làm việc dưới môi trường dễ cháy nổ.
- EPOCH 6LT: Thiết bị siêu âm khuyết tật gọn nhẹ, có tính di động cao, dễ dàng điều khiển bằng một tay khi làm việc ở độ cao hay leo dây tiếp cận. Với kết nối mạng LAN không dây tùy chọn, thiết bị này có thể kết nối với OSC. Tùy chọn module kiểm tra ăn mòn, kết hợp các tính năng quan trọng nhất của máy đo độ dày ăn mòn với khả năng và tính linh hoạt của máy dò khuyết tật.
Lựa chọn
Tính năng theo ứng dụng của thiết bị siêu âm đo độ dày
Chế độ đo cơ bản
- Thiết bị có thể đo vật liệu thép có chiều dày từ rất mỏng cho đến rất dày với độ chính xác và độ phân giải rất cao (hỗ trợ lên đến 0.001 mm).
- Dải đo cơ bản của thiết bị có thể kiểm tra các vật liệu thép có chiều dày từ 0,5 mm lên đến 635 mm.
- Tùy chọn hiển thị dạng sóng giúp phán đoán chính xác hơn.
Chế độ bù – trừ nhiệt
- Sự thay đổi nhiệt độ trong vật liệu ảnh hưởng đến vận tốc sóng âm và độ chính xác của phép đo. Với tính năng bù-trừ nhiệt sẽ giúp có kết quả chính xác.
- Nhiệt độ thấp nhất có thể kiểm tra được là -20ºC, và cao nhất có thể kiểm tra được lên đến 500ºC.
Chế độ đo qua lớp sơn
- Một số chi tiết kiểm tra có lớp sơn phủ bên ngoài và yêu cầu không được loại bỏ chúng khi kiểm tra.
- Chế độ đo qua lớp sơn phủ có thể hiển thị cả chiều kim loại cơ bản và chiều dày lớp sơn phủ.
Chế độ bỏ qua lớp Oxít/gỉ mục bên ngoài
- Các bồn bể, đường ống áp lực sau một thời gian sử dụng thông thường xuất hiện các lớp Oxít/gỉ mục bên ngoài.
- Với đầu dò EMAT có thể đo được qua lớp Oxít/gỉ mục mà không phải loại bỏ nó và dùng chất tiếp âm.
Chế độ đo chiều dày lớp Oxít/gỉ mục bên trong
- Đo được chiều dày lớp Oxít/gỉ mục xuất hiện trên thành ống bên trong của các bồn bể, đường ống áp lực.
- Thiết bị của Olympus NDT có thể đo và hiển thị được cả chiều dày kim loại cơ bản và lớp Oxít/gỉ mục.
Chế độ đo qua nhiều lớp
- Thiết bị sẽ tính toán và hiển thị đồng thời chiều dày của 04 lớp riêng biệt và tổng chiều dày của các lớp được chọn.
- Thường kiểm tra các lớp nhựa tại bồn nhiên liệu, phôi chai lọ và các kính thủy tinh kết dính với nhau.
Chế độ cho độ phân giải cao
- Với chế độ này, thiết bị sẽ sử dụng đầu dò biến tử đơn có tần số cao để kiểm tra các chiều dày mỏng dưới 0,5 mm và cho độ phân giải lên đến 0,001 mm hoặc cao hơn.
- Có thể cho phép đo được các vật liệu khác như nhựa, thủy tinh.
Chế độ cho độ xuyên thấu cao
- Với chế độ này, thiết bị sẽ sử dụng đầu dò biến tử đơn có tần số thấp để kiểm tra các vật liệu có độ suy giảm âm cao.
- Cho phép đo các vật liệu Composite, vật đúc, cao su, gang, đồng, sợi thủy tinh tổng hợp…
Tính năng
Bảng so sánh thông số kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
|
Đặc tính |
27MG |
45MG |
39DL PLUS |
72DL PLUS |
|
Phân loại |
Máy đo ăn mòn cơ bản |
Máy đo ăn mòn/chính xác tầm trung |
Máy đo cao cấp đa năng |
Máy đo độ dày chính xác cao |
|
Loại đầu dò |
Chỉ đầu dò kép (Dual) |
Đầu dò kép (Chuẩn), Đơn (Tùy chọn) |
Cả đầu dò đơn và kép (Chuẩn) |
Chỉ đầu dò đơn (Single) |
|
Màn hình |
Đơn sắc (Monochrome) |
Màu, VGA |
Màu, VGA chất lượng cao |
Màn hình cảm ứng 7 inch |
|
Hiển thị sóng (A-scan) |
Không có (hiển thị dạng số) |
Tùy chọn (45MG-WF) |
Có sẵn (Chuẩn) |
Có sẵn (Chuẩn) |
|
Tốc độ cập nhật |
4 Hz / 20 Hz (Fast) |
4 Hz / 20 Hz (Fast) |
Lên đến 60 Hz |
Lên đến 2 kHz |
|
Đo nhiều lớp |
Không có |
Không có |
Tối đa 4 lớp (Tùy chọn) |
Tối đa 6 lớp |
|
Kết nối không dây |
Không có |
Không có |
Tích hợp sẵn Wi-Fi/Bluetooth |
Tùy chọn qua dongle |
|
Chỉ số bảo vệ (IP) |
IP65 |
IP67 |
IP67 |
IP65 |
|
Trọng lượng |
340 g (12 oz) |
430.9 g (0.95 lb) |
830 g (1.83 lb) |
2.08 kg (4.6 lb) |
|
Pin |
3 pin AA |
3 pin AA (Alkaline, NiMH hoặc Lithium) |
Pin sạc Lithium-ion hoặc 4 pin AA |
Pin sạc Lithium-ion (73 Wh) |
|
Thời lượng pin |
150 giờ (chuẩn), 30 giờ (có đèn nền) |
20–36 giờ tùy loại pin |
8–14.7 giờ |
8 giờ |
|
Dải tần số sử dụng |
2.25 MHz đến 10 MHz |
0.5 MHz đến 30 MHz |
0.5 MHz đến 30 MHz |
0.5 MHz đến 125 MHz |
|
B-scan có mã hóa |
Không có |
Không hỗ trợ (chỉ B-scan theo thời gian) |
Có (tùy chọn phần mềm và bộ xe đẩy) |
Có (hỗ trợ qua cổng 19-pin) |
|
Dải đo trong thép |
0.50 mm đến 635 mm |
0.08 mm đến 635 mm |
0.08 mm đến 635 mm |
0.20 mm đến 635 mm |
Chú ý: Khi sử dụng đầu dò biến tử kép hoặc đầu dò biến tử đơn (cho kiểm tra độ xuyên thấu cao và các vật liệu có độ suy giảm âm cao) thì độ phân giải của thiết bị chỉ hiển thị ở mức thấp (0,1 mm) hoặc tiêu chuẩn (0,01 mm).
Đầu dò biến tử kép tiêu chuẩn dùng cho các máy siêu âm đô độ dày ăn mòn

| Đầu dò | Tần số
(MHz) |
Kiểu tiếp xúc vị trí kiểm tra | Đường kính đầu dò (mm) | Dải đo trong thép (mm) * | Dải nhiệt độ (ºC)** | Loại cáp kết nối |
| D7910 | 5,0 | 90º | 12,7 | 1 – 254 | 0 đến 50 | Đúc liền với đầu dò |
| D790 | 5,0 | Thẳng | 11,0 | 1 – 500 | -20 đến 500 | Đúc liền với đầu dò |
| D790-SM | Thẳng | LCMD-316-5B | ||||
| D790-RL | 90º | LCMD-316-5G | ||||
| D790-SL | Thẳng | LCMD-316-5H | ||||
| D791 | 5,0 | 90º | 11,0 | 1 – 500 | -20 đến 500 | Đúc liền với đầu dò |
| D791-RM | 5,0 | 90º | 11,0 | 1 – 500 | -20 đến 400 | LCMD-316-5C |
| D792 | 10,0 | Thẳng | 7,2 | 0,5 – 25 | 0 đến 50 | Đúc liền với đầu dò |
| D793 | 90º | |||||
| D794 | 5,0 | Thẳng | 7,2 | 0,75 – 50 | 0 đến 50 | Đúc liền với đầu dò |
| D797 | 2,0 | 90º | 22,9 | 3,8 – 635 | -20 đến 400 | Đúc liền với đầu dò |
| D797-SM | Thẳng | LCMD-316-5D | ||||
| D7226 | 7,5 | 90º | 8,9 | 0,71 – 50 | -20 đến 150 | Đúc liền với đầu dò |
| D798-LF | ||||||
| D798 | 7,5 | 90º | 7,2 | 0,71 – 50 | -20 đến 150 | Đúc liền với đầu dò |
| D798-SM | Thẳng | LCMD-316-5J | ||||
| D799 | 5,0 | 90º | 11,0 | 1 – 500 | -20 đến 150 | Đúc liền với đầu dò |
| MTD705 | 5,0 | 90º | 5,1 | 1 – 19 | 0 đến 50 | LCLPD-78-5 |
| D7906-SM *** | 5,0 | Thẳng | 11,0 | 1 – 50 | 0 đến 50 | LCMD-316-5L |
| D7906-RM *** | 90º | LCMD-316-5N | ||||
| D7908 *** | 7,5 | 90º | 7,2 | 1 – 37 | 0 đến 50 | Đúc liền với đầu dò |
Chú ý:
* Phụ thuộc vào loại vật liệu, đầu dò, điều kiện bề mặt và nhiệt độ.
** Khi kiểm tra ở bề mặt có nhiệt độ từ 50ºC trở lên thì đầu dò chỉ được phép tiếp xúc ngắt quãng và phải sử dụng chất tiếp âm đặc biệt của hãng.
*** Đầu dò cho chế độ đo qua lớp sơn phủ (45MG phải được kích hoạt phần mềm 45MG-EETC).
Đầu dò biến tử đơn tiêu chuẩn dùng cho các máy siêu âm đo độ dày chính xác
| Đầu dò | Tần số
(MHz) |
Kiểu tiếp xúc vị trí kiểm tra | Đường kính đầu dò (mm) | Dải đo trong thép (mm) * | Dải nhiệt độ (ºC)** | Loại cáp kết nối |
| V260-SM | 15,0 | Thẳng | 2,0 | 0,5 – 10 | 0 đến 50 | LCM-74-4 |
| V260-RM | 90º | |||||
| V260-45 | 45º | |||||
| DLP-3 | Nêm cho đầu dò V260
(kiểu vặn ren) |
— | 2,0 | — | 0 đến 50 | — |
| DLP-302 | — | 1,5 | — | 0 đến 50 | — | |
| DLP-301 | — | 2,0 | — | Lên đến 175 | — | |
| M2017 † | 20,0 | 90º | 6,35 | Thép: 0,5 – 12
Oxide: 0,25 -1,25 |
0 đến 50 | LCM-74-4 |
| M2091 † | 90º | Thép: 0,5 – 12
Oxide: 0,15 -1,25 |
||||
| E110-SB †† | — | Thẳng | 28,5 | 2 – 125 | 0 đến 80 | LCB-74-4
Và 1/2XA/E110 |
Đầu dò đơn biến tử cho các vật liệu khác
| Đầu dò | Tần số (MHz) | Kiểu tiếp xúc vị trí kiểm tra | Đường kính biến tử (mm) | Dải đo trong vật liệu (mm)* | Loại cáp kết nối |
| M116-SM** | 20,0 | Thẳng | 3,0 | – Nhôm (dạng lá): 0,5 – 10 | LCM-74-4 |
| – Nhôm (dạng ống): 0,6 – 10 | |||||
| – Đồng (dạng lá): 0,4 – 5 | |||||
| – Thép carbon (dạng lá, ống): 0,5 – 25 | |||||
| – Thép không gỉ: 0,5 – 12 | |||||
| M116-RM** | 90º | – Ti-tan: 0,5 – 25 | |||
| – Nhựa cứng acrylic và similar: 0,2 – 10 | |||||
| – Nhựa pô-li-ê-ti-len mật độ thấp: 0,2 – 6 | |||||
| – Nhựa pô-li-ê-ti-len mật độ cao: 0,2 – 10 | |||||
| M112-SM** | 10,0 | Thẳng | 6,0 | – Nhôm (dạng tấm): 1 – 10 | LCM-74-4 |
| – Nhôm (dạng ống): 1 – 25 | |||||
| – Đồng (dạng tấm): 0,5 – 15 | |||||
| – Thép carbon (dạng tấm, ống): 1 – 125 | |||||
| M112-RM** | 90º | – Thép không gỉ: 1 – 25 | |||
| – Ti-tan: 1 – 50 | |||||
| – Nhựa cứng acrylic và similar: 0,5 – 35 | |||||
| – Nhựa pô-li-a-mít: 0,5 – 25 | |||||
| Đầu dò | Tần số
(MHz) |
Kiểu tiếp xúc vị trí kiểm tra | Đường kính biến tử (mm) | Dải đo trong
vật liệu (mm)* |
Loại cáp kết nối |
| M112-SM** | 10,0 | Thẳng | 6,0 | – Nhựa pô-li-ê-ti-len mật độ thấp: 0,5 – 25 | LCM-74-4 |
| – Nhựa pô-li-ê-ti-len mật độ cao: 0,5 – 35 | |||||
| – Nhựa cách điện, nhiệt tốt: 0,5 – 35 | |||||
| M112-RM** | 90º | – Gốm mật độ cao: 1 – 50 | |||
| – Composite, sợi nhựa dính: 0,5 – 35 | |||||
| – Silicon: 1,25 – 200 | |||||
| M110-SM**
M109-SM** |
5,0 | Thẳng | 6,0
13,0 |
– Nhôm (dạng tấm): 1,25 – 375 | LCM-74-4 |
| – Đồng (dạng tấm): 0,75 – 25 | |||||
| – Thép carbon (dạng tấm): 1,25 – 250 | |||||
| – Thép không gỉ: 1,25 – 50 | |||||
| – Ti-tan: 1,25 – 125 | |||||
| – Nhựa cứng acrylic và similar: 0,75 – 50 | |||||
| – Nhựa pô-li-ê-ti-len mật độ thấp: 0,75 – 35 | |||||
| M110-RM**
M109-RM** |
90º | – Nhựa pô-li-a-mít: 0,75 – 35 | |||
| – Nhựa pô-li-ê-ti-len mật độ cao: 0,75 – 50 | |||||
| – Nhựa cách điện, nhiệt tốt: 0,75 – 50 | |||||
| – Gốm mật độ cao: 1,5 – 75 | |||||
| – Composite, sợi nhựa dính: 0,75 – 50 | |||||
| – Cao su: 1 – 10 | |||||
| – Silicon: 2 – 250 | |||||
| M106-SM** | 2,25 | Thẳng | 13,0 | – Nhôm (dạng tấm): 2 – 500 | LCM-74-4 |
| – Đồng (dạng tấm): 1 – 50 | |||||
| – Thép carbon (dạng tấm): 2 – 500 | |||||
| – Thép không gỉ: 2 – 100 | |||||
| – Ti-tan: 2 – 250 | |||||
| – Nhựa cứng acrylic và similar: 1 – 75 | |||||
| M106-RM** | 90º | – Nhựa pô-li-a-mít: 1 – 50 | |||
| – Nhựa pô-li-ê-ti-len mật độ thấp: 1 – 50 | |||||
| – Nhựa pô-li-ê-ti-len mật độ cao: 1 – 50 | |||||
| – Nhựa cách điện, nhiệt tốt: 1 – 75 | |||||
| – Gốm mật độ cao: 2 – 100 | |||||
| M208-SM** | 20,0 | Thẳng | 3,0 | – Nhôm (dạng lá): 0,2 – 6 | LCM-74-4 |
| – Nhôm (dạng ống): 0,125 – 3 | |||||
| – Đồng (dạng lá): 0,1 – 3 | |||||
| – Thép carbon (dạng lá, ống): 0,2 – 5 | |||||
| – Thép không gỉ: 0,2 – 5 | |||||
| – Ti-tan: 0,2 – 6 | |||||
| – Nhựa cứng acrylic và similar: 0,2 – 6 | |||||
| M208-RM** | 90º | – Nhựa pô-li-a-mít: 0,2 – 6 | |||
| – Nhựa pô-li-ê-ti-len mật độ thấp: 0,2 – 5 | |||||
| – Nhựa pô-li-ê-ti-len mật độ cao: 0,2 – 6 | |||||
| – Nhựa cách điện, nhiệt tốt: 0,2 – 6 | |||||
| – Gốm mật độ cao: 0,2 – 6 | |||||
| – Silicon: 0,3 – 6 | |||||
| M202-SM** | 10,0 | Thẳng | 6,0 | – Nhôm (dạng lá): 0,3 – 12 | LCM-74-4 |
| – Đồng (dạng lá): 0,2 – 8 | |||||
| – Thép carbon (dạng lá): 0,3 – 10 | |||||
| – Thép không gỉ: 0,3 – 10 | |||||
| – Ti-tan: 0,3 – 12 | |||||
| – Nhựa cứng acrylic và similar: 0,5 – 12 | |||||
| M202-RM** | 90º | – Nhựa pô-li-a-mít: 0,5 – 12 | |||
| – Nhựa pô-li-ê-ti-len mật độ thấp: 0,5 – 10 | |||||
| – Nhựa pô-li-ê-ti-len mật độ cao: 0,5 – 12 | |||||
| – Nhựa cách điện, nhiệt tốt: 0,5 – 12 | |||||
| – Gốm mật độ cao: 0,3 – 12 | |||||
| – Composite, sợi nhựa dính: 0,5 – 12 | |||||
| – Silicon: 0,4 – 15 |
Chú ý:
* Phụ thuộc vào loại vật liệu, đầu dò, điều kiện bề mặt và nhiệt độ.
** Khi kiểm tra ở bề mặt có nhiệt độ từ 50ºC trở lên thì đầu dò chỉ được phép tiếp xúc ngắt quãng và phải sử dụng chất tiếp âm đặc biệt của hãng.
† Đầu dò đo lớp Oxít/gỉ mục bên trong.
†† Đầu dò EMAT đo qua lớp Oxít/gỉ mục bên ngoài mà không cần phải loại bỏ chúng và sử dụng chất tiếp âm.
Đầu dò siêu âm đo độ dày cho các ứng dụng đặc biệt
| Đầu dò | Tần số
(MHz) |
Kiểu tiếp xúc vị trí kiểm tra | Đường kính biến tử (mm) | Dải đo trong
vật liệu (mm)* |
Loại cáp kết nối |
| M206-RB** | 5,0 | 90º | 13,0 | – Nhựa cứng acrylic và similar: 1 – 12 | LCB-74-4
|
| – Nhựa pô-li-a-mít: 1 – 12 | |||||
| – Nhựa pô-li-ê-ti-len mật độ thấp: 1 – 12 | |||||
| – Nhựa pô-li-ê-ti-len mật độ cao: 1 – 12 | |||||
| – Composite, sợi nhựa dính: 1 – 12 | |||||
| M207-RB** | 2,25 | 90º | 13,0 | – Nhựa cứng acrylic và vật liệu tương tự: 1,5 – 12 | LCB-74-4 |
| – Nhựa pô-li-a-mít: 1,5 – 12 | |||||
| – Nhựa pô-li-ê-ti-len mật độ thấp: 1,5 – 12 | |||||
| – Nhựa pô-li-ê-ti-len mật độ cao: 1,5 – 12 | |||||
| – Composite, sợi nhựa dính: 1,5 – 12 | |||||
| – Cao su: 1 – 10 | |||||
| V260** | Xem tại bảng đầu dò biến tử đơn tiêu chuẩn | – Nhôm (dạng lá): 0,3 – 6 | LCM-74-4 | ||
| – Nhôm (dạng ống): 0,3 – 6 | |||||
| – Thép carbon (dạng lá, ống): 0,25 – 5 | |||||
| – Ti-tan: 0,25 – 5 | |||||
| – Nhựa cứng acrylic và similar: 0,25 – 3 | |||||
| – Nhựa pô-li-ê-ti-len mật độ cao: 0,25 – 3 | |||||
| – Nhựa cách điện, nhiệt tốt: 0,25 – 3 | |||||
| M101-SB*** | 0,5 | Thẳng | 25,0 | – Đồng thau, đồng thiếc: 10 – 125 | LCB-74-4 |
| – Vật đúc loại thép carbon: 5 – 100 | |||||
| – Vật đúc loại thép không gỉ: 5 -75 | |||||
| – Nhựa cứng acrylic và similar: 5 – 150 | |||||
| – Nhựa pô-li-a-mít: 5 – 100 | |||||
| – Nhựa pô-li-ê-ti-len mật độ thấp: 5 – 100 | |||||
| – Nhựa pô-li-ê-ti-len mật độ cao: 5 – 100 | |||||
| – Lớp nhựa phủ: 3 – 75 | |||||
| – Cao su: 3 – 50 | |||||
| M2008*** | 0,5 | Thẳng | 25,0 | – Composite, sợi nhựa dính: 4 – 100 | LCB-74-4 |
| – Sợi thủy tinh: 4 – 75 | |||||
| M1036** | 2,25 | Thẳng | 13,0 | – Đồng thau, đồng thiếc: 1,25 – 50 | LCB-74-4 |
| – Vật đúc loại thép carbon: 2 – 35 | |||||
| – Cao su: 1,25 – 20 | |||||
| M1036*** | – Đồng thau, đồng thiếc: 2 – 75 | ||||
| – Vật đúc loại thép carbon: 2,5 – 50 | |||||
| – Vật đúc loại thép không gỉ: 2,5 -35 | |||||
| – Nhựa cứng acrylic và similar: 2 – 100 | |||||
| – Nhựa pô-li-a-mít: 2 – 75 | |||||
| – Nhựa pô-li-ê-ti-len mật độ thấp: 2 – 75 | |||||
| – Nhựa pô-li-ê-ti-len mật độ cao: 2 – 75 | |||||
| – Lớp nhựa phủ: 1,25 – 35 | |||||
| – Composite, sợi nhựa dính: 2 – 50 | |||||
| – Sợi thủy tinh: 2 – 25 | |||||
| – Cao su: 2 – 35 | |||||
Chú ý:
- * Phụ thuộc vào loại vật liệu, đầu dò, điều kiện bề mặt và nhiệt độ.
- ** Phải kích hoạt phần mềm sử dụng đầu dò biến tử cho độ phân giải cao.
- *** Phải kích hoạt phần mềm sử dụng đầu dò biến tử đơn cho độ xuyên thấu cao.
Phụ kiện khác cho 27MG, 45MG và 38DL Plus
- Mẫu chuẩn bậc thang 4 hoặc 5 bậc chế tạo bằng thép Carbon 1018, thép Stainless 304, Nhôm 7075-T6 đáp ứng theo chuẩn ASTM E797.
- Chất tiếp âm dùng cho kiểm tra các bề mặt có nhiệt độ cao.
Đo chiều dày vật liệu phi từ tính
Thiết bị sử dụng phương pháp từ tính với hiệu ứng Hall được gắn trong đầu đo, các phép đo đạc được thực hiện tại khoảng cách giữa đầu mút cho tới viên bi được đặt phía bên kia của chi tiết cần kiểm tra.
Thiết bị có độ chính xác cao với dung sai ± [(độ chính xác x chiều dày) + 0,003 mm], và nó có thể kiểm tra được các vật liệu như Chai, lọ, khay dựng hoặc các vật dụng bằng nhựa hay thủy tinh, các hợp kim phi từ tính, các vật liệu nhôm, bao bì trong y tế, các vật liệu không đồng nhất, giấy hoặc xốp đựng các sản phẩm, thực phẩm trong công nghiệp hay y tế, ván ép, ván dăm, gỗ sàn nhà, gỗ công nghệ, các tấm nhựa lót trần,…
Một số ứng dụng đo chiều dày trên các vật liệu khác nhau
| Kiểm tra đo chiều dày chai, lọ nhựa | Kiểm tra đo chiều dày thủy tinh và kính |
|
|
| Kiểm tra đo chiều dày lon nhôm | Kiểm tra đo chiều dày hộp giấy, xốp |
|
|
| Kiểm tra chiều dày cho các dụng cụ ý tế | Kiểm tra đo chiều dày các vật dụng và hàng tiêu dùng |
|
|
| Kiểm tra đo chiều dày vật liệu gỗ | Kiểm tra đo chiều dày các vật liệu khác |
|
|
Dòng sản phẩm MagnaMike đo chiều dày sử dụng hiệu ứng Hall
Magna-Mike 8600 là thiết bị sử dụng phương pháp từ tính đơn giản để thực hiện các phép đo đạc đáng tin cậy trên các vật liệu phi từ tính, chúng hoạt động rất đơn giản. Các phép đo đạc được thực hiện khi khi đầu dò từ tính di chuyển trên bề mặt chi tiết kiểm tra và viên bi sắt từ (hoặc dạng đĩa hay dạng dây) được đặt ở phía đối diện bia kia của chi tiết kiểm tra. Với kỹ thuật hiệu ứng Hall tại điểm mút của đầu dò và viên bi sắt từ (hoặc dạng đĩa hay dạng dây) thì các kết quả đo đạc sẽ hiển thị ngay tức khắc trên màn hình LCD màu của Magna-Mike 8600.
Magna-Mike 8600 là thiết bị thuộc loại cầm tay nên có thể sử dụng cố định tại một chỗ hoặc di chuyển nơi cần đến, với bộ công tắc chân từ xa thiết bị có thể cho ta thời gian kiểm tra nhanh và khối lượng nhiều.
Thông số kỹ thuật chính:
- Màn hình loại Full VGA (640 x 480 pixcel) hiển thị màu LCD, với kích thước 117 (W) mm x 89 mm (H), chéo 5,67”.
- Kích thước tổng thể: 236 mm x 167 mm x 70 mm.
- Trọng lượng nhẹ chỉ 1,68 kg (bao gồm cả pin).
- Sử dụng 01 pin Lithium-ion, với thời gian lên đến 13 giờ.
- Độ phân giải: 0,1 mm ; 0,01 mm ; 0,001 mm (tùy thuộc vào chiều dày).
- Dải đo: 0,001 mm – 25,4 mm (tùy thuộc vào loại dạng bi hoặc đĩa hay dây)
- Đầu đo gồm 02 kiểu: Thẳng hoặc 90º để đáp ứng cho từng ứng dụng vị trí kiểm tra khác nhau.
- Thiết kế đạt chuẩn Quân Đội Hoa Kỳ MIL-STD-810G, Method 516.6 và đạt chuẩn cấp bảo vệ IP67.
Các phụ kiện tùy chọn
| Đầu dò 86PR-1 | Đầu dò 86PR-1 |
|
|
| Nắp bao đầu đo | Loại bia dạng khác viên bi |
|
Bảng chọn dải chiều dày đo được và cấp độ chính xác
Dải đo của thiết bị Magna Mike từ 0.001 mm (0.0001 in.) tới 25.4mm (1 in.). Nhiều lựa chọn bia để mở rộng khả năng đo cũng như độ chính xác.
| Bia/Targets | Độ dày nhỏ nhất/Min Thickness | Độ dày lớn nhất/Max Thickness | Độ chính xác/Accuracy | |
| Basic Calibration | Multipoint | |||
| 86PR-1 and 86PR-2 | ||||
| 1/16 in. (1.58 mm) ball (80TB1) | 0.0001 in. (0.001 mm) | 0.080 in. (2.03 mm) | 4% | 3% |
| 1/8 in. (3.17 mm) ball (80TB2) | 0.0001 in. (0.001 mm) | 0.240 in. (6.1 mm) | 4% | 2% |
| 3/16 in. (4.76 mm) ball (80TB3) | 0.0001 in. (0.001 mm) | 0.360 in. (9.1 mm) | 3% | 1% |
| 1/4 in. (6.35 mm) ball (80TB4) | 0.0001 in. (0.001 mm) | 0.360 in. (9.1 mm) | 3% | 1% |
| 3/16 in. (4.76 mm) magnetic ball (86TBM3) | 0.160 in. (4.06 mm) | 0.750 in. (19.05 mm) | 3% | 1% |
| 1/4 in. (6.35 mm) magnetic ball (86TBM4) | 0.160 in. (4.06 mm) | 1.00 in. (25.4 mm) | 3% | 1% |
| 0.500 in. (12.7 mm) flat disk (80TD1) | 0.0001 in. (0.001 mm) | 0.360 in. (9.1 mm) | 3% | 2% |
| 0.250 in. (6.35 mm) V-edge disk (80TD2) | 0.0001 in. (0.001 mm) | 0.240 in. (6.0 mm) | 3% | 2% |
| 0.045 in. (1.14 mm) dia. wire (86TW1) | 0.0001 in. (0.001 mm) | 0.500 in. (12.7 mm) | 3% | 2% |
| 0.026 in. (0.66 mm) dia. wire (86TW2) | 0.0001 in. (0.001 mm) | 0.240 in. (6.1 mm) | ||
| New 86PR-3 Low-profile Articulating Probe | ||||
| 1/16 in. (1.58 mm) ball (80TB1) | 0.0001 in. (0.001 mm) | 0.080 in. (2.0 mm) | 4% | 3% |
| 1/8 in. (3.17 mm) ball (80TB2) | 0.0001 in. (0.001 mm) | 0.160 in. (4.1 mm) | 4% | 2% |
| 0.026 in. (0.66 mm) dia. wire (86TW2) | 0.0001 in. (0.001 mm) | 0.160 in. (4.1 mm) | 3% | 2% |
Ghi chú: với 86PR-1 và 86PR-2 độ chính xác phép đo = [(độ chính xác x chiều dày) +0.0001 in. hoặc 0.0003 mm)], với 86PR-3 độ chính xác đo = [(accuracy x chiều dày) + (0.001 in. hay 0.0025 mm)]



































