Tra cứu thuật ngữ Kiểm tra không phá hủy

Tất cả | A B C Đ E F G H I K M N P R S T U V
There are currently 29 Thuật ngữ kiểm tra không phá hủy in this directory
ASME
American Society of Mechanical Engineers; Hiệp hội Kỹ sư Cơ khí Hoa Kỳ

BS EN 12668-1
Tiêu chuẩn Châu Âu này mô tả các phương pháp và tiêu chí chấp nhận để xác minh hiệu suất hoạt động của thiết bị kiểm tra siêu âm (kết hợp giữa thiết bị và đầu dò được định nghĩa trong EN 12668-1 và EN 12668-2) bằng cách sử dụng các khối hiệu chuẩn phù hợp. Các phương pháp này không nhằm mục đích chứng minh sự phù hợp của thiết bị cho các ứng dụng cụ thể mà là phương pháp kiểm tra thiết bị phù hợp để sử dụng trong điều kiện thực tế. Phương pháp chỉ áp dụng cho thiết bị siêu âm xung-vọng sử dụng hiển thị A-Scan, với các yêu cầu về bộ khuếch đại được hiệu chỉnh theo các bước không lớn hơn 2 dB và chủ yếu được sử dụng trong thử nghiệm siêu âm tiếp xúc trực tiếp. Những phương pháp này được dành riêng cho thử nghiệm thiết bị kiểm tra siêu âm thủ công.

Chỉ thị hạn chế các chất độ hại RoHS 2
Chỉ thị hạn chế các chất độc hại EU RoHS 2 dẫn tới 2011/65/EU các chỉ dẫn bổ xung về việc hạn chế các chất độc hại trong thiết bị điện tử (EEE). Chỉ thị này thay thế chỉ dẫn EU RoHS directive 2002/95/EC (RoHS 1) trước đó và có hiệu lực vào 21 tháng 7 2011. Giống như RoHS 1, RoHS 2 hạn chế các chất độc (chì, thủy ngân, cadmium, hexavalent chromium, polybrominated biphenyls, polybrominated diphenyl ethers) trong các thiết bị điện tử (EEE). So với RoHS 1, RoHS 2 không chỉ mở rộng các sản phẩm cần tuân thủ, mà còn đưa ra các giới hạn mới cho các công ty sản xuất EEE khi cần gán nhãn CE.

Chỉ thị hạn chế các chất độc hại RoHS
RoHS; Restriction Of Hazardous Substances; là tên viết tắt của Restriction Of Hazardous Substances, được dịch là Sự hạn chế các chất độc hại. Chỉ thị RoHS (2002/95/EC) được Liên minh châu Âu thông qua vào tháng 2 năm 2003 và có hiệu lực vào ngày 01 tháng 7 năm 2006, và được yêu cầu để được thi hành và trở thành luật ở mỗi nước thành viên. Chỉ thị này hạn chế việc sử dụng sáu chất độc hại trong sản xuất các loại thiết bị điện và điện tử. Nó liên quan chặt chẽ với Chỉ thị về thiết bị điện và điện tử thải loại 2002/96/EC (WEEE) đặt ra các mục tiêu cho việc thu hồi, tái chế đối với hàng hóa điện và là một phần của một sáng kiến lập pháp để giải quyết vấn đề một lượng lớn độc hại chất thải điện tử. RoHS thường được đánh vần hay phát âm là /rɒs/, /rɒʃ/, /roʊz/, /roʊhɒz/.

Cơ học đứt gãy
Cơ học Fracture; Cơ học đứt gãy; Fracture mechanics; Lĩnh vực cơ học liên quan đến nghiên cứu về sự lan truyền của vết nứt trong vật liệu. Nó sử dụng các phương pháp phân tích cơ học vật liệu để tính toán lực truyền động tới vết nứt và các phương pháp thí nghiệm với cơ học chất rắn để mô tả khả năng chống nứt gãy của vật liệu. Trong khoa học vật liệu hiện đại, cơ học đứt gãy là một công cụ quan trọng được sử dụng để cải thiện hiệu suất của các thành phần cơ khí. Nó áp dụng ứng suất vật liệu và ứng suất biến dạng của vật liệu, đặc biệt là các lý thuyết về tính đàn hồi và độ dẻo, đối với các khuyết tật tinh thể siêu nhỏ có trong vật liệu thực để dự đoán hành vi cơ học của các vật thể. Fractography được sử dụng rộng rãi với cơ học gãy để hiểu nguyên nhân của các hư hại và cũng như dự đoán các hư hại có thể xảy ra theo lý thuyết so với thực tế. Dự đoán về sự tăng trưởng vết nứt là cốt lõi của thiết kế cơ khí chịu lỗi.

CP 189
Tiêu chuẩn về Bằng cấp và chứng chỉ của Hiệp hội Kiểm tra không phá hủy Hoa Kỳ cho nhân viên NDT

Đánh giá tới hạn chuyên gia
Engineering Critical Assessment; ECA; Kỹ thuật đánh giá tới hạn chuyên gia (ECA) là một quy trình theo đó có thể xác định được sự an toàn của kết cấu hàn khi có khuyết tật hoặc bất liên tục. ECA sử dụng các tính chất vật liệu và ứng suất dự kiến để xác định tiêu chí chấp nhận cho bất liên tục nhưng vẫn đảm bảo rằng các mối hàn sẽ không bị phát sinh sự cố trong suốt quá trình xây dựng hoặc phục vụ của kết cấu hàn. Đánh giá tới hạn chuyên gia có thể được sử dụng trong quá trình thiết kế, trước khi kết cấu được đưa vào sử dụng, hoặc trong quá trình kiểm tra tại chỗ, để xác định xem một mối hàn nhất định có cần sửa chữa hay không. ECA được sử dụng trong các ngành công nghiệp năng lượng, sản xuất và cơ sở hạ tầng và dựa nhiều vào các Cơ chế gãy/cơ chế phát sinh hư hại, và sự cải tiến so với các phương pháp bảo đảm chất lượng mối hàn truyền thống, có thể lỏng lẻo hoặc bảo thủ quá mức.

ET
Eddy Current Testing; Kiểm tra Dòng điện xoáy

FMC
Full Matrix Capture; FMC; Kỹ thuật thu phát mảng toàn phần FMC là kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu sử dụng đầu dò siêu âm mảng trong đó mỗi biến tử trong mảng đầu dò đều được sử dụng để làm bộ phát tín hiệu, trong khi đó, tất cả các biến tử cũng sẽ được dùng để thu nhận tín hiệu cho mỗi xung tín hiệu phát đi.

Gang cầu
ductile iron; gang dẻo; Gang cầu còn được gọi là gang bền cao có than chì ở dạng cầu nhờ biến tính gang xám lỏng bằng các nguyên tố Mg, Ce và các nguyên tố đất hiếm. Gang cầu là loại gang có độ bền cao nhất trong các loại gang do graphit ở dạng cầu tròn, bề ngoài cũng có màu xám tối như gang xám. Nên khi nhìn bề ngoài không thể phân biệt hai loại gang này.

HTHA
High Temperature Hydrogen Attack; Ăn mòn xâm thực Hydro ở nhiệt độ cao HTHA là một tình trạng có thể xảy ra trong các thiết bị xử lý tiếp xúc với hydro ở nhiệt độ cao (ít nhất 400 độ F hoặc 204 độ C), trong điều kiện khô ráo, hydro phân tách thành hydro (nguyên tử), sau đó lan truyền vào trong thép dưới tác động của nhiệt độ cao và áp lực của môi trường. Hydro nguyên tử sau đó phản ứng với các cacbua không ổn định trong thép để tạo thành khí metan, tích tụ trong rìa ranh giới hạt vi cấu trúc của kim loại, cuối cùng dẫn đến nứt vỡ. Ăn mòn dạng này thường nguy hiểm vì trong thiết bị chứa hydrocarbon ở áp suất và nhiệt độ cao.

Huỳnh quang phân tán bước sóng tia X
Wavelength Dispersive X-ray Fluorescence; WDXRF Huỳnh quang phân tán bước sóng tia X (WDXRF) là một trong hai loại thiết bị huỳnh quang tia X chung được sử dụng cho các ứng dụng phân tích nguyên tố. Trong phổ kế WDXRF, tất cả các phần tử trong mẫu được kích thích đồng thời. Các năng lượng khác nhau của bức xạ đặc trưng phát ra từ mẫu được nhiễu xạ theo các hướng khác nhau bằng một tinh thể phân tích hoặc quang phổ kế đơn sắc (tương tự như lăng kính phân tán các màu khác nhau của ánh sáng nhìn thấy được theo các hướng khác nhau). Bằng cách đặt máy dò ở một góc nhất định, cường độ tia X với bước sóng nhất định có thể được thu nhận. Các phổ kế tuần tự sử dụng một máy dò chuyển động trên một giác kế di chuyển qua một phạm vi các góc khác nhau để đo cường độ của nhiều bước sóng khác nhau. Phổ kế đồng thời được trang bị một bộ hệ thống phát hiện cố định, trong đó mỗi hệ thống đo bức xạ của một nguyên tố cụ thể. Các ưu điểm chính của các hệ thống WDXRF là có độ phân giải cao (thường là 5 - 20 eV) và giảm tối thiểu sự chồng chéo phổ.

Huỳnh quang phân tán năng lượng tia X
Energy Dispersive X-Ray Fluorescence; ED XRF Huỳnh quang phân tán năng lượng tia X (EDXRF) là một trong hai loại kỹ thuật huỳnh quang tia X chung được sử dụng cho các ứng dụng phân tích nguyên tố. Trong máy quang phổ EDXRF, tất cả các nguyên tố trong mẫu được kích thích đồng thời, và máy dò phân tán năng lượng kết hợp với máy phân tích đa kênh được sử dụng để thu đồng thời bức xạ huỳnh quang phát ra từ mẫu và sau đó tách các nguồn năng lượng khác nhau của bức xạ đặc trưng từ mỗi nguyên tố khác nhau trong mẫu. Độ phân giải của các hệ thống EDXRF phụ thuộc vào detector, và thường dao động từ 150 eV - 600 eV. Ưu điểm chính của các hệ thống EDXRF là tính đơn giản, hoạt động nhanh, không có các bộ phận chuyển động và sử dụng hiệu quả nguồn bức xạ.

ISO 17024
Tiêu chuẩn Quốc tế dành cho các cơ sở cấp chứng chỉ NDT

ISO 17025
ISO/IEC 17025: 2005 là yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn (General Requirements for the competence of testing and calibration laboratories) do tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO (International Organization for Standardization) ban hành. Đây là tiêu chuẩn được tích lũy kinh nghiệm nhiều năm trong việc tìm kiếm một chuẩn mực chung cho hệ thống quản lý dành cho các phòng thử nghiệm/hiệu chuẩn nhằm đảm bảo kết quả đo lường/thử nghiệm đạt được kết quả tin cậy nhất. Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 được thiết kế để hợp nhất với tiêu chuẩn ISO 9001 – hệ thống quản lý chất lượng, vì vậy tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 không chỉ đưa ra các yêu cầu để quản lý và đảm bảo năng lực kỹ thuật mà còn bao gồm những quy định về hệ thống quản lý chất lượng để đạt được khả năng đưa ra những kết quả đo lường/thử nghiệm tin cậy cao và được quốc tế thừa nhận.

ISO 9712
Tiêu chuẩn của Quốc tế về đào tạo Kiểm tra không phá hủy

Kiểm tra siêu âm
Ultrasonic testing; UT; Ultrasonic evaluation; Phương pháp kiểm tra siêu âm sử dụng chùm sóng âm có tần số trên ngưỡng con người nghe được (siêu âm) được phát vào vùng cần kiểm tra. Nếu không có khuyết tật, chùm siêu âm sẽ đi thẳng, còn nếu gặp khuyết tật, chùm siêu âm sẽ phản xạ trở lại, tương tự như tiếng vọng ta nghe được từ vách núi. Thiết bị siêu âm có thể giúp ta quan sát được sóng âm phản hồi và từ đó có thể biết được khuyết tật năm ở đâu trong vật kiểm tra. Dựa vào mức độ mạnh yếu của chùm âm vọng, ta cũng có thể đánh giá được kích thước của khuyết tật.

Kiểm tra tandem
Tandem technique; Siêu âm song song; Pitch and catch technique; Kỹ thuật quét sử dụng 2 hoặc nhiều hơn đầu dò siêu âm, thường có cùng góc, hướng theo một hướng và bố trí để chùm tia siêu âm ở trong cùng một mặt phẳng vuông góc với bề mặt của vật kiểm tra, trong đó 1 đầu dò sử dụng để truyền tín hiệu còn đầu dò kia để phát hiện năng lượng siêu âm. Mục đích của kỹ thuật này chủ yếu để kiểm tra và phát hiện các bất liên tục có bề mặt vuông góc với bề mặt kiểm tra.

MT
Particle Magnetic Testing; MPI; Kiểm tra Hạt từ; Kiểm tra từ tính

NDT
Non - Destructive Testing; Kiểm tra không phá hủy

PMI
PMI; Positive Material Identification; là việc phân tích hợp kim để đưa ra kết quả thành phần hợp chất dựa theo phần trăm của các nguyên tố có trong vật liệu. Các phương pháp phân tích thành phần hợp kim thông thường là Huỳnh quang tia X (XRF) và Quang phổ phát xạ nguyên tử (OES)

PT
Liquid Penetrant Testing; Kiểm tra Thấm lỏng

RT
Radiographic Testing; Kiểm tra Chụp ảnh phóng xạ

SNT-TC-1A
Đề xuất của Hiệp hội kiểm tra không phá hủy Hoa Kỳ cho tiêu chuẩn đánh giá và chứng nhận nhân viên trong lĩnh vực kiểm tra không phá hủy

TFM
Total Focusing Method; Total Electronic Focusing (TFM); xem thêm FMC; Là kỹ thuật hội tụ điện tử sử dụng kỹ thuật thay đổi độ trễ trên từng biến tử thu qua đó hội tụ theo các độ sâu và hướng khác nhau tạo thành một lưới điểm dữ liệu mỗi khi xung tín hiệu phát được truyền đi. Thường xung phát sẽ sử dụng số lượng lớn chùm âm hoặc chùm âm có độ mở rộng lớn.

Thiết bị phân tích huỳnh quang tia X cầm tay
HHXRF; Handheld XRF XRF là từ viết tắt của phát xạ huỳnh quang tia X, một quá trình mà nhờ đó các electron bị kích thích di chuyển ra ngoài vị trí quỹ đạo nguyên tử của chúng, giải phóng một chùm năng lượng đặc trưng của từng nguyên tố cụ thể. Sự giải phóng năng lượng này sau đó được thu nhận bởi máy dò XRF sau đó phân loại năng lượng đặc trưng của từng nguyên tố. Thiết bị phân tích huỳnh quang tia X cầm tay kết hợp khả năng phân tích nguyên tố nhanh, không phá hủy với các thư viện phần mềm theo từng lĩnh vực để đưa ra kết quả chính xác và kịp thời, các ứng dụng bao gồm kiểm tra thiết bị Điện tử phân tích dầu nhờn, phân tích môi trường, Khoa học hình sự, Địa chất, Khảo cổ học, Dược phẩm, Xác định chất gây ô nhiễm, RoHS, Đo độ dày đa lớp mạ, lớp phủ, Phân tích thành phần kim loại, kim loại quý (vàng, bạc…) và nhận diện nhanh hợp kim.

TOFD
TOFD; Time-of-Flight Diffraction; Siêu âm nhiễu xạ thời gian bay Kỹ thuật kiểm tra siêu âm đo chính xác thời gian truyền của xung tín hiệu đi từ đầu dò phát tới đầu dò thu. Các chùm âm có độ phân kỳ rộng được sử dụng qua đó làm tăng khả năng phủ thể tích của mối hàn hay vị trí cần kiểm tra. TOFD cần có 1 cặp đầu dò đặt ở hai bên của vị trí cần kiểm tra để có thể thực hiện được công việc. Trong một số trường hợp, 2 đầu dò TOFD có thể đặt cùng một phía khi sử dụng kỹ thuật TOFD một bên.

UT
Ultrasonic Testing; Kiểm tra Siêu âm

VT
Visual Testing; Kiểm tra Trực quan

Trả lời