Câu hỏi thường gặp về quét kiểm tra ăn mòn sử dụng SRUT (GUL)

QSR1 ® là máy quét dễ sử dụng chuyên dụng để đo định lượng độ dày thành còn lại của các vị trí ăn mòn dưới giá đỡ ống. Thiết bị được đặt phía trên đường ống và tự động quét dọc theo đường ống. QSR1 ® sử dụng công nghệ EMAT để phát và thu sóng dẫn hướng tầm ngắn (SRUT) mà không cần tiếp xúc trực tiếp giúp việc quét dễ dàng, có tính lặp lại cao và có khả năng làm việc trên các bề mặt không bằng phẳng hoặc có lớp sơn ở trên.

Quét kiểm tra ăn mòn – Khái niệm cơ bản

QSR® là gì?

QSR là tên viết tắt của Quantitative Short Range, là công nghệ Quét sóng siêu âm có dẫn hướng của GUL đã được cấp bằng sáng chế, có thể xác định kích thước định lượng độ dày thành còn lại của một đoạn ống tương đối ngắn cả trong trường hợp khả năng tiếp cận ống bị hạn chế.

 

QSR1® có thể được sử dụng để đánh giá các ống với giá đỡ đơn giản, miễn là không có các phụ kiện nào cản trở chuyển động của máy quét dọc theo thân ống.

QSR1 ® được thiết kế để hoạt động độc quyền trên các ống Thép Carbon. Không thể kiểm tra các vật liệu khác, chẳng hạn như nhôm hoặc vật liệu composite bằng thiết bị này.

QSR1 ® có thể quét các đường ống có lớp phủ hoặc sơn dày tới 1 mm.

Kỹ thuật tầm quét ống kiểm tra ăn mòn với SRUT

Tại sao sử dụng Phân tích Tần số cho kết quả tốt hơn Phân tích Biên độ?

Phương pháp phân tích dựa trên tần số được QSR1 ® sử dụng liên quan trực tiếp đến đặc tính tần số của sóng với độ dày thành ống.

Ngược lại, các kỹ thuật NDT thông thường, chẳng hạn như MRUT hay SRUT sử dụng các phương pháp xử lý tín hiệu dựa trên biên độ chỉ ước tính kích thước khuyết tật dựa trên biên độ của tín hiệu.

Các phép đo từ các phương pháp dựa trên biên độ có thể không đa ra kết quả chắc chắn hoặc chính xác vì nhiều yếu tố ngoài độ sâu ăn mòn có thể ảnh hưởng đến biên độ của sóng dẫn hướng. Một ví dụ là mặt cắt ăn mòn hoặc kích thước. Thông thường, ăn mòn phát sinh theo 3 hướng với chiều dài, chiều rộng và chiều sâu khác nhau. Một khuyết tật sâu nhưng hẹp có thể tạo ra phản ứng biên độ tín hiệu tương tự từ một khuyết tật nông nhưng rộng. Do đó, các phương pháp dựa trên biên độ thường không có tính đặc hiệu đối với độ sâu ăn mòn hoặc độ dày thành còn lại, trong khi đây là thông tin được quan tâm chính.

Tuy nhiên, phương pháp QSR đã được cấp bằng sáng chế của chúng tôi về việc sử dụng sóng cắt ngang (SH) và phân tích tần số có tính chọn lọc cao hơn nhiều trong việc đo độ sâu ăn mòn hoặc độ dày thành ống còn lại. Do đó, QSR có thể phân biệt được khuyết tật sâu nhưng hẹp với khuyết tật nông nhưng rộng.

Một hiện tượng khác làm cho các phương pháp dựa trên biên độ không chắc chắn là sự tổn thất hoặc suy giảm năng lượng tín hiệu. Sự suy giảm tín hiệu do lớp phủ, ăn mòn nói chung, hàm lượng chất lỏng hoặc miếng nêm đỡ ống có thể khiến biên độ tín hiệu giảm, có thể gây ra các đánh giá sai và làm giảm đáng kể độ chính xác khi xác định kích thước. Tuy nhiên, hệ thống QSR ít bị ảnh hưởng bởi hiệu ứng này hơn đáng kể vì đáp ứng tần số suy giảm do các nguồn nói trên có thể được phân biệt với các khiếm khuyết. Do đó, hệ thống QSR đáng tin cậy và chính xác hơn nhiều đối với các đường ống thực tế tại hiện trường chứ không chỉ ở các mẫu ống trong phòng thí nghiệm.


Bằng cách sử dụng phân tích dựa trên tần số, QSR1 ® cung cấp khả năng định cỡ có tính định lượng và cho kết quả chính xác hơn so với các thiết bị sóng SRUT/MRUT sử dụng phương pháp đánh giá dựa trên biên độ.

Ứng dụng của Quét kiểm tra ăn mòn QSR

Nhiệt độ hoạt động của QSR1 ® là bao nhiêu ?

QSR1 ® được thiết kế để hoạt động trong khoảng -20°C đến +70°C (-4 đến 160°F).

QSR1 ® có thể quét các đường ống có lớp phủ hoặc độ dày sơn lên tới 1 mm.

Kích thước khuyết tật nhỏ nhất mà các kỹ thuật viên sử dụng GUL đã phát hiện và xác nhận một cách đáng tin cậy là một miếng vá ăn mòn thực có kích thước 25 mm x 25 mm trên đường ống 10”. Cần ghi nhớ là độ nhạy của việc kiểm tra sẽ luôn phụ thuộc vào tình trạng đường ống hiện tại.

Ứng dụng này hiện không thể thực hiện được với QSR1 ® nhưng chúng tôi đang tìm cách phát triển giải pháp cho ứng dụng này trong tương lai gần.

QSR1 ® được thiết kế để kiểm tra các đoạn ống tại các giá đỡ, thường bao gồm việc quét các đoạn ống dài tới 0,5 mét. Tốc độ của máy quét trên đường ống phụ thuộc vào cài đặt cấu hình Thu dữ liệu và Quét mà người dùng đã chọn. Đối với các bước quét 1 cm sử dụng giao thức “Mặc định” trên ống NPS 10 Schedule 40, tốc độ quét là khoảng 17 phút mỗi mét. Do đó, quá trình quét QSR1 ® thông thường mất khoảng 9 phút cho mỗi vị trí giá đỡ.

Trả lời

Trang web này sử dụng plugin Xác minh người dùng để giảm thư rác. Xem cách dữ liệu nhận xét của bạn được xử lý .