Sử dụng nêm cong trong kiểm tra PAUT theo ASME SEC. V ARTICLE 4

Kể từ năm 2017, ASME SEC. V ARTICLE 4 quy định việc sử dụng các nêm cong để kiểm tra trên các bề mặt cong có đường kính nhỏ hơn 14 in. (350 mm). Từ ngữ liên quan đến nêm cong được thay đổi từ “may” thành “shall” vào năm 2017 và trở thành một yêu cầu chứ không còn là gợi ý nữa. Tuy nhiên, cách viết mục T-432.2 có thể hơi khó hiểu.

Thế tôi có cần sử dụng nêm cong không?

Câu đầu tiên trong T-432.2 sử dụng thuật ngữ “shall” liên quan đến bề mặt cong, nhưng điều này không phải lúc nào cũng đúng. Nếu đường kính ống đủ lớn so với hình dạng của nêm, chỉ cần sử dụng nêm phẳng.

Phần (a) của T-432.2 nêu rõ:

(a) Các đầu dò phải sử dụng mặt cong khi phương trình sau đúng:

Trong đó:

  • A = chiều dài của đầu dò trong quá trình quét theo chu vi hoặc chiều rộng khi quét theo hướng trục, In. (mm)
  • D = đường kính bề mặt đang kiểm tra (ID/OD), In. (mm)

Nhưng làm thế nào để giải phương trình này vẫn chưa được giải thích rõ ràng. Thông tin ở đó, nhưng bạn phải đào sâu thì mới thấy. Phương trình thực sự chỉ cho bạn biết kích thước đường ống tối thiểu mà một nêm phẳng có thể được sử dụng. Phương trình ở dạng dễ sử dụng hơn theo hệ mét trông như sau:

Cho một ví dụ cho dễ hiểu đi


Okee dokee. Bạn sắp kiểm tra mối hàn giáp mí ống chu vi 6 inch danh định (6-5/8 in. OD, hay ống 168,3 mm). Để thực hiện công việc, bạn sẽ quét theo hướng trục sử dụng nêm Olympus SA10-N55S. Vì bạn đang quét theo trục, chúng ta đặt A trong phương trình trên bằng chiều rộng nêm SA10 là 23 mm.

Lưu ý: Điều này giả định rằng chân là chiều rộng nêm đầy đủ, không có các cạnh bên ngoài được vát mép. Nếu nêm được vát mép, hãy sử dụng chiều rộng dấu chân thực tế.

Bây giờ, lắp D (168,3 mm) và A (23 mm) vào bên trái và bên phải của phương trình:

  • Bên trái: 168,3
  • Bên phải: (23) ^ 2 / 2,87 = 184,3

Bên trái nhỏ hơn bên phải, vì vậy chúng ta cần phải sử dụng nêm cong cho công việc này.

Tôi cần nêm cong như thế nào?

Phần này thậm chí còn dễ dàng hơn. Chỉ cần tham khảo các bảng trong T-432.2 (b), áp dụng cho OD và ID.

Bảng đường kính nêm tối đa áp dụng cho kiểm tra OD và tối thiểu áp dụng cho kiểm tra ID.

Trên đường ống OD 6-5/8 inch, chúng ta sử dụng hàng thứ 2 trong bảng. Với nêm luôn yêu cầu lớn hơn đường kính ống kiểm tra, do đó nêm phải có đường kính AOD hơn hoặc bằng đường ống OD (6-5/8 in.), nhưng nhỏ hơn 8-5/8 In do chênh lệch cho phép là 2″.

Lưu ý: Nêm có thể sử dụng kiểm tra đường ống nhỏ hơn nhưng không bao giờ có thể được sử dụng trên một đường ống lớn hơn vì có khoảng cách tại điểm ra của chùm âm.

Phần kết luận

Đây chỉ là một cách diễn giải về T-432.2. Hy vọng bạn sẽ thấy hữu ích cũng như bớt băn khoăn trong việc chọn nêm cong khi kiểm tra mối hàn ống.