Tra cứu thuật ngữ Kiểm tra không phá hủy

現在、このディレクトリには 6 の Thuật ngữ kiểm tra không phá hủy があります (文字 C で始まる)
Chỉ thị hạn chế các chất độ hại RoHS 2
Chỉ thị hạn chế các chất độc hại EU RoHS 2 dẫn tới 2011/65/EU các chỉ dẫn bổ xung về việc hạn chế các chất độc hại trong thiết bị điện tử (EEE). Chỉ thị này thay thế chỉ dẫn EU RoHS directive 2002/95/EC (RoHS 1) trước đó và có hiệu lực vào 21 tháng 7 2011. Giống như RoHS 1, RoHS 2 hạn chế các chất độc (chì, thủy ngân, cadmium, hexavalent chromium, polybrominated biphenyls, polybrominated diphenyl ethers) trong các thiết bị điện tử (EEE). So với RoHS 1, RoHS 2 không chỉ mở rộng các sản phẩm cần tuân thủ, mà còn đưa ra các giới hạn mới cho các công ty sản xuất EEE khi cần gán nhãn CE.

Chỉ thị hạn chế các chất độc hại RoHS
RoHS; Restriction Of Hazardous Substances; là tên viết tắt của Restriction Of Hazardous Substances, được dịch là Sự hạn chế các chất độc hại. Chỉ thị RoHS (2002/95/EC) được Liên minh châu Âu thông qua vào tháng 2 năm 2003 và có hiệu lực vào ngày 01 tháng 7 năm 2006, và được yêu cầu để được thi hành và trở thành luật ở mỗi nước thành viên. Chỉ thị này hạn chế việc sử dụng sáu chất độc hại trong sản xuất các loại thiết bị điện và điện tử. Nó liên quan chặt chẽ với Chỉ thị về thiết bị điện và điện tử thải loại 2002/96/EC (WEEE) đặt ra các mục tiêu cho việc thu hồi, tái chế đối với hàng hóa điện và là một phần của một sáng kiến lập pháp để giải quyết vấn đề một lượng lớn độc hại chất thải điện tử. RoHS thường được đánh vần hay phát âm là /rɒs/, /rɒʃ/, /roʊz/, /roʊhɒz/.

Cơ học đứt gãy
Cơ học Fracture; Cơ học đứt gãy; Fracture mechanics; Lĩnh vực cơ học liên quan đến nghiên cứu về sự lan truyền của vết nứt trong vật liệu. Nó sử dụng các phương pháp phân tích cơ học vật liệu để tính toán lực truyền động tới vết nứt và các phương pháp thí nghiệm với cơ học chất rắn để mô tả khả năng chống nứt gãy của vật liệu. Trong khoa học vật liệu hiện đại, cơ học đứt gãy là một công cụ quan trọng được sử dụng để cải thiện hiệu suất của các thành phần cơ khí. Nó áp dụng ứng suất vật liệu và ứng suất biến dạng của vật liệu, đặc biệt là các lý thuyết về tính đàn hồi và độ dẻo, đối với các khuyết tật tinh thể siêu nhỏ có trong vật liệu thực để dự đoán hành vi cơ học của các vật thể. Fractography được sử dụng rộng rãi với cơ học gãy để hiểu nguyên nhân của các hư hại và cũng như dự đoán các hư hại có thể xảy ra theo lý thuyết so với thực tế. Dự đoán về sự tăng trưởng vết nứt là cốt lõi của thiết kế cơ khí chịu lỗi.

Coin shot
Nạp từ sử dụng cuộn dây: Tạo ra từ trường dọc trong chi tiết cần kiểm tra khi dòng điện từ hóa chạy qua cuộn dây (coin).

Couplant
Chất tiếp âm: Chất lỏng được sử dụng giữa đầu dò siêu âm và bề mặt kiểm tra để tăng khả năng truyền năng lượng siêu âm vào vật liệu thử nghiệm.

CP 189
Tiêu chuẩn về Bằng cấp và chứng chỉ của Hiệp hội Kiểm tra không phá hủy Hoa Kỳ cho nhân viên NDT

コメントを残す

このサイトでは、ユーザー認証プラグインを使用してスパムを削減しています。コメント データがどのように処理されるかを確認します